đánh thuốc mê

đánh thuốc mê

Bác sĩ sẽ đánh thuốc mê bệnh nhân trước khi tiến hành ca mổ.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm cho mất ý thức hoặc mất cảm giác tạm thời bằng cách sử dụng thuốc: Hành động dùng một loại thuốc đặc biệt (thuốc mê) để khiến một người hoặc động vật rơi vào trạng thái ngủ sâu, không còn cảm thấy đau đớn hoặc không còn nhận thức trong một khoảng thời gian nhất định, thường với mục đích y tế hoặc phẫu thuật.
    • Làm cho bất tỉnh một cách mật hoặc bất hợp pháp bằng thuốc: Hành động cho thuốc mê vào đồ ăn, thức uống hoặc dùng một phương tiện khác để làm một người bất tỉnh nhằm mục đích xấu, như trộm cắp hoặc bắt cóc.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Bác sĩ sẽ đánh thuốc mê bệnh nhân trước khi tiến hành ca mổ. (Bác sĩ sẽ gây cho bệnh nhân trước khi tiến hành ca phẫu thuật.)
    • Tên trộm đã đánh thuốc mê chủ nhà rồi lấy đi toàn bộ tài sản. (Tên trộm đã làm chủ nhà bất tỉnh bằng thuốc mê rồi lấy đi toàn bộ tài sản.)
    • Để vận chuyển động vật hoang dã an toàn, người ta thường phải đánh thuốc mê chúng. (Để vận chuyển động vật hoang dã an toàn, người ta thường phải gây cho chúng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bị đánh thuốc mê": Diễn tả trạng thái bị người khác dùng thuốc mê làm cho bất tỉnh.
    • Nạn nhân khai rằng ấy bị đánh thuốc mê ngay tại quán bar. (Nạn nhân khai rằng ấy bị cho thuốc mê ngay tại quán bar.)
  • Dùng trong ngữ cảnh ẩn dụ: Đôi khi được dùng để chỉ việc làm cho ai đó mê muội, không còn tỉnh táo để nhận định (thường bằng lời nói ngọt ngào hoặc thủ đoạn).
    • Những lời đường mật của hắn như đánh thuốc mê khiến gái mù quáng tin theo. (Những lời ngọt ngào của hắn như thuốc mê khiến gái mù quáng tin theo.)
Biến thể từ gần giống
  • Gây (động từ): Từ chuyên môn, trang trọng hơn, chủ yếu dùng trong y tế.
    • Bệnh nhân được gây toàn thân. (Bệnh nhân được gây toàn thân.)
  • Cho thuốc mê (cụm động từ): Cách nói thông thường, có thể dùng trong cả ngữ cảnh y tế phi y tế.
    • Bác sĩ cho bệnh nhân thuốc mê. (Bác sĩ cho bệnh nhân thuốc mê.)
  • Thuốc mê (danh từ): Chất dùng để gây .
    • Công an thu giữ một lọ thuốc mê. (Công an thu giữ một lọ thuốc gây .)
  • Gây (động từ): Chỉ làm mất cảm giác cục bộ (một vùng cơ thể) chứ không làm mất ý thức.
    • Nha sĩ sẽ gây trước khi nhổ răng. (Nha sĩ sẽ gây cục bộ trước khi nhổ răng.)
Từ đồng nghĩa
  • Làm bất tỉnh: Làm cho ngất đi (có thể bằng nhiều cách, không nhất thiết bằng thuốc).
  • Gây : (Như đã giải thíchtrên).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

Không cụm động từ (phrasal verb) phổ biến nào trực tiếp hình thành từ "đánh thuốc mê".

Thành ngữ liên quan

Không thành ngữ phổ biến nào sử dụng cụm từ "đánh thuốc mê".